Lĩnh vực hoạt động viễn thông

Cơ quan giám sát lĩnh vực hoạt động viễn thông
Chịu trách nhiệm về các hoạt động liên quan đến việc điều phối và hỗ trợ việc quản lý chung của các bộ phận nội bộ thuộc lĩnh vực hoạt động viễn thông về mặt ngân sách, nguồn nhân lực, dụng cụ, tài liệu, công nghệ thông tin, quan hệ công chúng theo Luật của NBTC hoặc cơ quan NBTC quy định, cũng như thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công.

Cơ quan học thuật và quản lý tài nguyên viễn thông
Chịu trách nhiệm về các hoạt động liên quan đến việc đặt ra kế hoạch mô hình, kế hoạch chiến lược và các kế hoạch khác cho hoạt động viễn thông; giám sát đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch và báo cáo kết quả hằng năm của NTC; thực hiện biện pháp ngăn chặn các hành vi như độc quyền hoặc gây ra cạnh tranh không lành mạnh trong viễn thông; đề ra quy tắc và chỉ đạo về việc sử dụng cơ sở hạ tầng, sử dụng quyền lợi và cách thức. Đồng thời, cơ quan có trách nhiệm giải quyết các công việc liên quan đến dữ liệu, thông tin viễn thông nhằm quản lý hiệu suất và mức độ lan truyền, cũng như thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công.

Cơ quan lệ phí và phí dịch vụ trong hoạt động viễn thông
Chịu trách nhiệm về các hoạt động liên quan đến việc thiết lập các quy định và quy trình về lệ phí cấp phép kinh doanh các hoạt động viễn thông; quy định và chỉ đạo cấu trúc phí dịch vụ trong hoạt động viễn thông, cũng như thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công.

Cơ quan tiêu chuẩn và công nghệ viễn thông
Chịu trách nhiệm về các hoạt động liên quan đến việc nghiên cứu thông tin về công nghệ sóng vô tuyến và dùng sóng vô tuyến trong hoạt động viễn thông; tổ chức, đóng góp ý kiến về các tiêu chuẩn và đặc tính kỹ thuật; đưa ra các kế hoạch sóng vô tuyến, điều phối việc sử dụng tần số phát thanh trong hoạt động phát thanh viễn thông, cũng như thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công.

Cơ quan tổ chức và quản lý số viễn thông
Chịu trách nhiệm về các hoạt động liên quan đến việc phân tích và thực thi dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế liên quan đến công nghệ quản lý, tổ chức số viễn thông; lên kế hoạch, phân bổ, sử dụng số viễn thông và quy tắc về quyền giữ số viễn thông, cũng như thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công.

Cơ quan thúc đẩy nhiệm vụ đặc biệt
Chịu trách nhiệm về các hoạt động liên quan đến việc giáo dục, nghiên cứu thông tin về việc sử dụng các công nghệ viễn thông mới về mặt kĩ thuật, kinh tế học; đề ra các quy tắc, thủ tục và điều kiện. Đồng thời, tổ chức và quản lí kế hoạch cấp phép cho việc chỉ đạo hoạt động viễn thông ứng dụng công nghệ mới, thực hiện nhiệm vụ cấp bách trong chỉ đạo hoạt động viễn thông theo chính sách của NTBC và NTC, cũng như thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công.

Cơ quan tiếp nhận khiếu nại và bảo vệ người tiêu dùng trong hoạt động viễn thông
Chịu trách nhiệm về các hoạt động liên quan đến việc quy định các biện pháp bảo vệ quyền lợi và tự do của công dân, không bị thiệt thòi trước các nhà cung cấp. Cơ quan đề ra các biện pháp thúc đẩy quyền tự do và bình đẳng của công dân, để họ được tiếp cận, sử dụng sóng vô tuyến và các dịch vụ viễn thông khác; đề ra các quy tắc, quy trình và thực thi bảo vệ người tiêu dùng; tiếp nhận, xem xét các khiếu nại, giải quyết tranh chấp giữa các nhà cung cấp và người tiêu dùng; giám sát Ban Tổng thư kí của Ủy ban bảo vệ người tiêu dùng trong viễn thông, cũng như thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công.

Cơ quan hội đồng viễn thông và hội nghị
Chịu trách nhiệm về các hoạt động liên quan đến việc giám sát công việc của ban Tổng thư kí NTC; tổ chức họp, tiến hành các công việc liên quan đến cuộc họp của NTC và các hội nghị liên quan đến nhiệm vụ của CAT; đồng thời, hỗ trợ và giám sát các hoạt động liên quan đến tài chính của NTC, cũng như thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công.

Cơ quan cấp phép kinh doanh viễn thông 1
Chịu trách nhiệm về các hoạt động liên quan đến việc thiết lập các quy định, quy trình, điều kiện cấp giấy phép kinh doanh viễn thông; phê duyệt cấp phép viễn thông có mạng lưới; theo dõi, kiểm tra, tư vấn về hoạt động phát thanh theo đúng quy định và điều kiện cấp phép; đồng thời, đặt ra các quy tắc và đóng góp ý kiến về việc chỉ đạo hoạt động viễn thông, cũng như thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công.

Cơ quan cấp phép kinh doanh viễn thông 2
Chịu trách nhiệm về các hoạt động liên quan đến việc thiết lập các quy định, quy trình, điều kiện cấp giấy phép kinh doanh viễn thông; phê duyệt cấp phép viễn thông không có mạng lưới; theo dõi, kiểm tra, tư vấn về hoạt động phát thanh theo đúng quy định và điều kiện cấp phép; đồng thời, đặt ra các quy tắc và đóng góp ý kiến về việc chỉ đạo hoạt động viễn thông, cũng như thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công.

Cơ quan luật pháp về viễn thông 
Chịu trách nhiệm về các hoạt động liên quan đến việc kiện tụng khiếu nại về viễn thông, làm các bản dự thảo; điều chỉnh và nâng cao luật; xem xét hợp đồng hoặc bất kì thỏa thuận nào; chẩn đoán, tư vấn và giới thiệu về luật viễn thông; tiếp nhận và xem xét kháng cáo mệnh lệnh hành chính; đồng thời, xem xét bất kỳ vấn đề phát sinh theo luật và thủ tục hành chính, cũng như thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công.

Cơ quan chỉ đạo hoạt động viễn thông
Chịu trách nhiệm về các hoạt động liên quan đến việc chỉ đạo các hoạt động viễn thông theo đúng quy tắc và điều kiện đã định sẵn; đồng thời, kiểm tra và tiến hành truy tố những hành vi sai trái trong hoạt động theo luật phát thanh viễn thông, luật viễn thông và các luật khác, cũng như thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công.

Cơ quan cấp phép và chỉ đạo phát thanh viễn thông
Chịu trách nhiệm về các hoạt động liên quan đến việc thiết lập các quy tắc, quy trình và kiện cấp phép kinh doanh hoạt động viễn thông; xem xét việc phân bổ sóng và cấp phép cho hoạt động phát thanh viễn thông; theo dõi, kiểm tra và tư vấn về hoạt động phát thanh theo đúng quy định và điều kiện cấp phép; đồng thời, phối hợp với các báo chí phát thanh viễn thông để tạo nên sự thống nhất, cũng như thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công.

Cơ quan dịch vụ viễn thông phổ quát và vì xã hội
Chịu trách nhiệm về các hoạt động liên quan đến việc lên kế hoạch cung cấp dịch vụ viễn thông cơ bản phổ quát để phục vụ xã hội; đề ra biện pháp và thúc đẩy, phối hợp các đơn vị liên quan; đồng thời chỉ đạo, kiểm tra, theo dõi và đánh giá kết quả của việc phân bổ dịch vụ viễn thông cơ bản phổ quát và phục vụ xã hội, cũng như thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công.

Cơ quan mạng, việc sử dụng và kết nối mạng
Chịu trách nhiệm về các hoạt động liên quan đến việc thiết lập các quy tắc; cấp phép và chỉ đạo việc sử dụng, kết nối mạng viễn thông; phí sử dụng và kết nổi viễn thông, cũng như thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công.

Cơ quan phát triển nhân lực trong hoạt động viễn thông
Chịu trách nhiệm về các hoạt động liên quan đến việc thiết lập tiêu chuẩn và lên kế hoạch phát triển nguồn nhân lực viễn thông; đồng thời, tiến hành đào tạo và nâng cao nhân lực viễn thông, cũng như thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công.

được tạo bởi   - TNBTC